Các mặt hàng hạn chế và cấm nhập khẩu vào thị trường Nam Phi.

    • Vietnamese-VN
    • English (United Kingdom)


Track-trace

Customer Support



Skype Me™!

Sales 1



Skype Me™!

Sales 2

Skype Me™!

Sales 3

Skype Me™!

Sale 4



Các mặt hàng hạn chế và cấm nhập khẩu vào thị trường Nam Phi.

E-mail Print PDF
There are no translations available.

Dưới đây là các mặt hàng thuộc diện cấm nhập khẩu hoặc bị hạn chế nhập khẩu của Nam Phi
Các mặt hàng hạn chế và cấm nhập khẩu vào thị trường Nam Phi.

1. Các mặt hàng cấm nhập khẩu:

Những mặt hàng thuộc danh mục cấm sau đây nếu cố tình nhập khẩu vào Nam Phi sẽ bị Hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền giữ lại:

a)  Xác người (mã 412.03). Đòi hỏi phải có Giấy phép của Thứ trưởng Bộ Y tế và Dân số (Director General: National Health and Population Development. Procl. 19/1956 & Procl. 317/1929).

b)  Cấm nhập khẩu hàng hoá có chi tiết và tên thương mại không phù hợp với các điều khoản của Luật Nhãn mác Hàng hoá và Luật Hải quan (Merchandise Marks Act 17/1941 and Customs and Excise Act 91/1964).

c)  Cấm nhập khẩu hàng hoá được làm trong tù hay trại cải tạo.

d)  Thiết bị bắn (ngoại trừ vũ khí) có khả năng bắn hoặc làm mù hoặc làm ngạt thở hoặc làm mất khả năng của con người hoặc các chất khí và mực độc hại phải xin giấy phép từ Ủy ban an ninh, quốc phòng Nam Phi – SAPS, quy định tại Luật GN 1987/1951 và GN R1343/1966.

e)  Khí ga gây chảy nước mắt (hơi cay) hoặc bất kỳ vật dụng nào có thể thả loại khí đó cần phải xin giấy phép của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hoặc người được Bộ trưởng uỷ quyền theo Luật Act 16/1964. “Hơi cay” bao gồm các dạng rắn, lỏng, hoặc khí (kể cả dạng bay hơi) hoặc dưới dạng tổng hợp của các chất đó được sử dụng hoặc có ý định sử dụng như là alachrymator.

f)   Cấm tái sản xuất bất kỳ sản phẩm nào đã bị cấm nhập khẩu hoặc quy định liên quan tới quyền sở hữu. .

g)  Hoá chất tẩy trắng hoặc được gọi là hoá chất “xúc tác” nhằm xử lý hoặc trộn với bột, ngoại trừ ba chất peroxide, hydrogen and chlorine. Nhập khẩu các chất “xúc tác” tự nhiên không độc không bị cấm. Cấm nhập khẩu vào Namibia. Luật về quản lý Thực phẩm, Mỹ phẩm và Thuốc tẩy (Foodstuffs, Cosmetics and Disinfectants Act 54/1972).

h)  Các loại hàng, thiết bị và dụng cụ có thể dùng cho việc làm giả. Cấm nhập khẩu. Luật về quản lý Thực phẩm, Mỹ phẩm và Thuốc tẩy (Foodstuffs, Cosmetics and Disinfectants Act 54/1972).

i)    Tất cả thực phẩm, mỹ phẩm và thuốc tẩy nhập khẩu vào thị trường Nam Phi phải dán nhãn mác và ghi rõ chi tiết quy định trong Luật.

j)    Các sản phẩm nông nghiệp cần phải được đóng vào bao bì quy định và sản phẩm phải được dán nhãn mác theo quy định tại Luật Đo lường Thương mại (Trade Metrology Act 77/1973)

k)  Hàng hoá nằm trong quy định của Điều khoản 47(2) của Bộ luật Xuất bản (the Publications Act, 91/1964), trừ phi có được giấy phép nhập khẩu của Hội đồng Kiểm soát Xuất bản hoặc Ủy Ban Xuất bản (former Publications Control Board or the Directorate of Publications). Hải quan giữ lại.

l)    Bất kỳ ấn phẩm hoặc sản phẩm nào thuộc danh mục Thông báo cấm nhập khẩu của Hội đồng Quản lý Xuất bản theo điều khoản 8(1)(d) thuộc Luật xuất bản và Giải trí 1963 (Publications and Entertainments) hoặc xuất bản theo điều khoản 9(4) thuộc Luật Xuất bản 1974. Chỉ được quyền nhập khẩu nếu có giấy phép của Hội đồng Kiểm soát Xuất bản hoặc Ban Xuất bản hoặc người nhập khẩu được cấp giấy phép nhập khẩu. Sẽ bị giữ lại tại Hải quan nếu thuộc danh mục hàng bị cấm.

m)    Tất cả các loại thực vật, hạt, sản phẩm từ thực vật, mật ong, ong... xuất khẩu vào Swaziland sẽ được giữ lại để kiểm tra Thực vật và Chất lượng theo Luật về vi sinh vật nông nghiệp (Agricultural pest Act).

n)   Nhập khẩu động vật hoang dã (động vật có vú, chim, cá) cho một tỉnh cần phải đi qua tỉnh khác cần phải xin giấy phép liên tỉnh do tỉnh xuất nhập khẩu cấp.

  • o)  Thực vật, hạt và các sản phẩm từ thực vật chỉ được quyền nhập khẩu qua các cảng sau: Cape Town, Port Elizabeth, East London, Durban; các cảng hàng không Johannesburg International, Cape Town International, Durban International và văn phòng hải quan Johannesburg và Pretoria. Hàng nhập khẩu bằng bưu kiện qua các cửa khẩu khác phải được đưa đến những cửa khẩu gần nhất để kiểm tra.

p)  Theo quy định giữ hàng của Hải quan, các chuyến hàng tương tự kế tiếp của cùng một chủ hàng sẽ không đòi hỏi phải có giấy phép nhập khẩu. Tuy nhiên hải quan vẫn cần phải tiến hành kiểm tra thực vật lô hàng trước khi giải phóng theo luật Agricultural Pests Act, No. 36 of 1983, Plant Improvement Act, No.53/1976, Agricultural Technical Services Minute11/5/8/B of 16 March 1978.

2. Các mặt hàng hạn chế nhập khẩu:

-   04.09: Mật ong. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   06.01: Hành củ, nấm cục, rễ, củ, hoa, bắp, thân rễ. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   06.02: Tất cả thực vật sống và bộ phận của nó, bao gồm cả hạt dùng cho mục đích quảng bá và cả hệ sợi của nấm. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   06.03: Hoa cắt và nụ hoa (tươi, khô). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   06.04: Tán lá hoặc bất kỳ bộ phận nào của thực vật (tươi hay khô) không dùng để quảng bá, bao gồm cả rêu, địa y và cỏ. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   07.01 tới mã 07.09: Rau tươi. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   07.12: Rau khô. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   07.13: Rau thuộc loại đậu, khô. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   07.14: Sắn, bột củ lan, arrowroot, hoa hướng dương (Jerusalem artichokes), khoai lang và các loại củ và thân củ. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   08.01: Chà là, chuối, dừa, hạt Brazil, hạt điều, dứa, lê tầu (avocados), ổi và măng cụt, xoài (tươi/khô). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   08.02: Hạt. tươi/khô. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   08.04: Quả sung, tươi/khô. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   08.05: Quả có múi. tươi/khô. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   08.06: Nho tươi/khô. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   08.07: Các loại quả tươi khác. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   08.08 Táo, lê, mộc qua (quince). Tươi. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   08.09 Những loại quả có hạt cững. (Stone fruit). Tươi. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   0810: Qủa mọng (berries), loại khác (tươi). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   08.11: Quả (bảo quản lạnh). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   08.13: Quả khác, khô. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   08.14: Lát dưa hoặc lát quả có múi.(tươi, khô hay đông lạnh). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   09.01: Cà phê hạt, chưa rang. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   09.04: ớt, ớt ngọt (pimento) không nghiền hoặc vắt ép. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   09.05: Cây vani (bộ phận hoặc cả cây). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   09.06: Mã 0906.10.10 và Mã 0906.10.20: Quế và Cây quế, chưa nghiền/ép Giữ lại để kiểm tra chất lượng   4.

-   09.07:     Mã 0907.00.10: Cả quả, chưa nghiền/ép. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

Mã 0907.00.20: Quả đinh hương, chưa nghiền/ép. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   09.08:     Mã 0908.10.10: hạt nhục đậu khấu (Nutmeg), chưa nghiền/ép. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

Mã 0908.20.10: Vỏ nhục đậu khấu dùng làm hương liệu, chưa nghiền/ép.

Mã 0908.30.10: Cây bạch đậu khấu (Cardamoms), chưa nghiền/ép.

-   09.09:     Mã 0909.10.10: Hạt hồi (anise) hoặc hạt badian, rau mùi (coriander), Giữ lại để kiểm tra chất lượng  . Mã 0909.20, 0909.30.10, 0909.40.10 và 0909.50.10: cây thì là (fennel), cây thì là Ai cập (cumin), cây carum (caraway), cây bách xù (juniper)

-   09.10:     Mã 0910.10.10: Cây húng tây (Thyme), cây nghệ  tây (saffron), lá nguyệt quế (bay leaves). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

Mã 0910.20, 0910.30.10, 0910.40.10, 0910.40.30, 0910.50, 0910.91.10 và mã 0910.99.10: Nghệ (turmeric) và các gia vị khác không nghiền hoặc xay

-   10.01: Lúa mì và meslin. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   10.02: Lúa mạch đen (Rye). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   10.03: Lúa mạch (Barley). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   10.04: Yến mạch (Oats). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   10.05: Ngô (Maize). Giữ lại để kiểm tra chất lượng  .

-   10.06: Mã 006.10: Thóc (Rice, in the husk). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   10.07 Cây lúa miến (Grain sorghum). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   10.08: Mã 1008.10: Kiều mạch (Buckwheat), hạt kê (millet), hạt hoàng yến (canary seed). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

Mã1008.20, 1008.30 và 1008.90: các loại ngũ cốc khác.

-   11.07: Mạch nha (Malt). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   12.01 tới mã 12.07: Hạt ra dầu (oil seeds) và quả có chất nhờn (oleaginous fruit). Còn nguyên hay từng mảnh. Giữ lại để kiểm tra chất lượng  .

-   12.09: Hạt, quả và bào tử để gieo (Seeds, fruit and spores, of a kind used for sowing). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   12.10: Cây hoa bia (Hop cones and lupulin) Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   12.11: Thực vật và các bộ phận của cây (bao gồm hạt và quả), cây bụi (shrub) hoặc các dạng thực vật khác dùng làm nguyên liệu cho nước hoa, cho dược phẩm hoặc cho việc trừ sâu, diệt nấm hoặc các mục đích tương tự (tươi, khô, còn nguyên, đã cắt, nghiền, ép hay dạng bột). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   12.12: Củ cải đường (Sugarbeet) (cả củ hoặc cắt lát, tươi hoặc khô), mía, rễ rau diếp xoăn (chicory roots)(chưa rang, tươi hoặc khô), hạt cây bồ kết ba gai (locust beans) (tươi hoặc khô) đã được nghiền sơ hoặc xay nhưng không chế biến gì thêm, hạt các loại quả hoặc các sản phẩm khác của rau dùng làm thức ăn cho người. Giữ lại để kiểm tra chất lượng  .

-   12.13: Vỏ hạt ngũ cốc hoặc thân cây ngũ cốc (rơm). Giữ lại để kiểm tra chất lượng   6

-   12.14: Mangolds, cây cải Thuỵ điển (swedes), rễ cỏ khô, cỏ khô, cỏ linh lăng (lucerne), cỏ ba lá (clover), cây hồng đậu (sainfoin), cây lương thảo (forage kale), đậu lupin (lupines), đậu tằm (vetches) và các loại sản phẩm tương tự dùng làm thức ăn cho súc vật. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   14.01: Các nguyên liệu từ rau cỏ dùng để bện (VD: rơm, sậy liễu gai (osier reeds), cói (rushes), mây (rattans), tre (bamboos), nứa (rafia) và vỏ cây đoan (lime bark). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   14.02: Các nguyên liệu từ rau cỏ dùng để nhồi, đệm bao gồm bông gạo (kapok), lông rau cỏ (vegetable hair) và eelgrass. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   14.03: Các nguyên liệu từ rau cỏ dùng để chải, quét. VD: lúa miến, piassava, cỏ băng (couch grass) và cây kê (thistle). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   14.04: Xơ bông (Cotton linters), hạt Annatto chưa chế biến. Hạt cứng, pips, vỏ (hulls) và hạt (nuts), dùng để khắc chạm. Các sản phẩm rau cỏ không được liệt kê trong các mã thuế khác, bao gồm chất gôm làm từ rau và nhựa thông.  Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   18.01: Mã 1801.00.10 và mã 1801.00.20: Hạt ca cao, còn nguyên hay vỡ. Giữ lại để kiểm tra chất lượng   7

-   18.02: Mã 1802.00.10 và 1802.00.90: Vỏ hạt ca cao và các vụn của hạt. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   21.02: Tảo gây bệnh (Pathogen means algae), nấm mốc (fungus), vi khuẩn (bacterium), virus microplasm, spiroplasm, viroid or trùng rận (rickettsia). Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   24.01 Thuốc lá chưa chế biến, thuốc lá vụn. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   27.03 Than bùn (Peat) và các nguyên liệu vi sinh khác dùng để chế biến phân và dùng để nuôi cây. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   38.08: Mầm bệnh (Pathogen) (means algas, fungus, bacterium, virus, mycoplasm, stiroplasm, viroid or rickettsialike orgasm) Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   44.01: Gỗ dùng để đốt, que gỗ, đẽo tròn. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   44.03: Gỗ, tròn vuông hay hình tam giác. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   44.04: Hoopwood, cột các loại, cọc các loại và các loại que, được đẽo tròn, gỗ tròn. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   44.06: Đường ray xe lửa hoặc hoặc tà vẹt làm bằng gỗ. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   44.07, 44.08, 44.09, 44.10, 44.11, 44.12, 44.13: Mùn gỗ; Ván gỗ hoặc sàn gỗ dạng khối, dải và trụ chưa lắp ráp, bào, lưỡi. Rãnh, vát cạnh, nối đầu chữ V, nối trung tâm chữ V, đính kim loại hoặc tương tự nhưng chưa chế biến thêm, gỗ xẻ dọc, lạng hoặc bóc nhưng chưa chế biến thêm, tấm veneer và tấm ván ép; gỗ và các đường gờ, gỗ tái chế, ván ép, Blockboard, laminboard và battenboard. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   44.16: Thùng các loại, hũ, chậu, xô và và các sản phẩm thùng và các bộ phận khác của nó, làm từ gỗ; ván. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   44.18: Kèo cột xây nhà. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   44.21: Gỗ dạng lỗ và các dạng tương tự, đã qua sử dụng, gỗ lát dạng khối gạch. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   45.01: Nút chai tự nhiên, Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   45.03: Sản phẩm từ gỗ li-e tự nhiên.  Giữ lại để kiểm tra chất lượng

-   52.01: Bông, chưa được chải và vuốt. Giữ lại để kiểm tra chất lượng

Nam Phi là thành viên của Công ước quốc tế về bảo tồn động vật và các loại động thực vật quý hiếm (the Convention on International Trade in Endangered/wild fauna and flora Species – CITES), hoạt động xuất nhập khẩu động thực vật quý hiếm, sống hay đã chết, bao gồm cả những bộ phận của động thực vật cũng như là những sản phẩm được chế biến từ chúng được quản lý nghiêm ngặt.

Các giao dịch những mặt hàng nêu trên phải xin giấy phép của CITES, cũng như Chứng chỉ Y tế Động vật.

Vụ Châu Phi Tây Nam Á